Thành ngữ và cụm từ chủ đề du lịch trong phần thi IELTS speaking

Hôm nay, mình sẽ chia sẻ với bạn vốn từ vựng IELTS về chủ đề du lịch để giúp bạn trả lời bất kỳ câu hỏi IELTS speaking nào (Phần 1, 2 ) trong bài thi.

Useful Collocation and expressions trong IELTS Speaking – Đề tài: Du lịch

Useful Collocation and expressions trong IELTS Speaking

To get away: Trốn thoát, đi đâu đó mà không phải là nhà của bạn. Bạn cũng có thể sử dụng danh từ  “a getaway.”

Ví dụ: Last week, I had a great chance to get away from the hustle and bustle of the city to visit an ancient village in the countryside.

A thirst for adventure: mong muốn mạnh mẽ để đi du lịch / phiêu lưu

Get itchy feet: có một mong muốn mạnh mẽ để đi du lịch

Ví dụ: I’ve always had a thirst for adventure and often get itchy feet so I decided to set out to a journey from the North to the South of Australia next month.

To find a gem: Khi bạn tìm thấy một nơi mà chỉ có người dân địa phương và khách du lịch đi khác không biết

Ví dụ: Try to find a local guide when you visit a foreign country to successfully find a gem during your trip.

Arduous journey: hành trình khó khăn và mệt mỏi

Break the journey: dừng lại một thời gian ngắn trong suốt cuộc hành trình

Ví dụ: I had a arduous journey to the South of Vietnam last year. I thought I would break the journey somewhere but I finally did it all in one go.

Adventurous explorer: một người du lịch sẵn sàng làm hay thử những điều mới và táo bạo

Have a stopover: Có một đêm nghỉ ngắn ở một nơi khi trên một cuộc hành trình dài đến một nơi khác, thường là bằng đường hàng không

Ví dụ: I had a stopover in China on the way to Thailand, had a bit of a rest, and did the sights there before travelling on.

Low-cost airline: giảm giá hoặc ngân sách hãng hàng không

Put somebody on standby: làm cho tôi chờ đợi để xem nếu một ghế trở  có sẵn

Ví dụ: Last week I got a flight on a low-cost airline to Paris. I then tried to get a flight to the UK but they were all full, so they put me on standby.

To take a red eye: có một chuyến bay hãng hàng đêm khuya

Ví dụ: I had to take a red eye and now I’m exhausted.

Intrepid explorer: Dũng cảm, không sợ tình huống nguy hiểm

Off the beaten track: Một tuyến đường khác thường hoặc điểm đến

Ví dụ: My best friend is a intrepid traveler who has a real sense of adventure. He always love to set out on a journey off the beaten track

Unexplored wilderness

Ví dụ: I’m thirsty for a journey into unexplored wilderness and getting right off the beaten track.

To take the road less traveled: Làm những thứ 1 cách khác nhau và nghĩ vượt phạm vị

Ví dụ: Adventurous travelers like to take the road less traveled when visiting a new country.

A real sense of adventure: Sự thúc dục để khám phá môi trường xung quanh ngoài hàng ngày của bạn và mở lòng ra đón nhận cuộc phiêu lưu

To have wanderlust: Để muốn đi xung quanh và thấy rất nhiều thứ trên thế giới. Không muốn ở một nơi.

Ví dụ: I had a incurable case of wanderlust.

The first leg of the journey: the first segment of a journey; the first flight of a multi-flighttrip.

Ví dụ : The first leg of the journey got me to the UK but it just gave me very little indication of what lay ahead.

Off the beaten track (path): ở một nơi mà ít người đi;

Ví dụ: Most young travellers make the effort to get off the tourist trail and look for off the beaten path destinations to experience the raw beauty of the country.

Thực hành: 

Phần 1: câu hỏi mẫu.

  • Do you like to travel?
  • What kind of places have you visited in your life?
  • Which place would you really like to visit? Why?
  • What’s the best place you’ve ever visited?
  • Which form(s) of transport do you usually use?
  • What is the easiest way to get around your town/city?
  • Do people use public transport where you live?
  • Are there any problems with the public transport system in your town/city?
  • How do you prefer to travel on long journeys?
  • What is the most unusual method of transport you’ve ever used?

Phần 2: cue card

Describe an interesting journey you have been on(Nói về chuyến hành trình bạn đã từng đi)

Bạn nên tập trung  vào những ý sau đây:

  • where you went (bạn đã tới đâu)
  • how you travelled there(bạn đi du lịch tới đó như thế nào)
  • who you went with(Bạn đi với ai)

và giải thích điều gì đang nhớ nhất trong chuyến đi đó)

Phần 3 Câu hỏi mẫu

  • How important is it to have adventure in our lives?
  • What do people learn about themselves from having adventures?
  • How do you think people will travel in the future?
  • How easy is it to travel around your country?
  • Which method of travel do you consider safest?
  • Has travel become safer in recent years?
  • What are the pros and cons of low-cost air travel?
  • How do you think people will travel in the future?

Đón chờ thêm những bài học về từ vụng IELTS khác trong phần Speaking(EnvironmentAccommodation, Education, People (Personality & Appearance)Sports, Holiday (Relationship)

Hãy truy cập IELTS Việt Nam để nhận được những bài tập IELTS speaking part 1, IELTS speaking part 2, tips luyện thi IELTS, tài liệu IELTS mới nhất nhé.

error: Content is protected !!